Kế toán dịch vụ sửa chữa ô tô

Bạn mới làm kế toán trong doanh nghiệp sửa chữa ô tô. Bạn chưa hiểu rõ về công việc, đặc biệt là cách tính giá thành đơn vị sửa chữa. Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn bạn công việc cần làm đối với một nhân viên kế toán

 1.Gía thành sửa chữa xe

Đối với hoạt động sửa chữa, về kế toán rắc rối nhất vẫn là khâu giá thành.

Đối tượng tính giá thành có thể là: từng chiếc xe cụ thể, công việc sửa chữa, tính chung cho tất cả tùy vào yêu cầu

Khi có xe khách đến liên hệ, thợ chính sẽ kiểm tra tình trạng xe hư hỏng và miêu tả công việc cụ thể cần làm và sửa chữa về tình trạng xe cho khách hàng biết. Khách hàng yêu cầu làm bảng báo giá cho các hạng mục sữa chữa hư hỏng đó.Khi khách hàng xem xong duyệt chấp nhận bàn giao xe cho sửa chữa thì doanh nghiệp tiền hành lập kế hoạch sửa chữa ( xác định phần nào gia công sửa chữa, phần nào phải thay mới phụ tùng thay thế, tháo dỡ theo đúng quy trình định trước tùy theo kinh nghiệp của thợ cả).Những bộ phận hư hỏng ko thể sửa chữa được thì phải mua phụ tùng mới thay thế phụ tùng củ đã bị hư hỏng. Sau khi sữa chữa xong làm bảng tổng hợp quyết vật liệu nhân công cho xe đó giao cho khách hàng 04 bản mình giữ 02 khách 02 để sau này làm căn cứ xuất hóa đơn, còn nếu không thì làm hợp đồng và xuất theo hợp đồng tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp quản lý

2.Chi phí vật liệu

Phụ tùng sửa chữa xe mua về nhập kho thì tiến hành nhập kho bình thường (làm phiếu nhập kho):
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên đỏ < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt : phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + phiếu nhập kho hoặc biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331

– Khi xuất kho sử dụng sữa chữa xe thì làm phiếu xuất kho phiếu xuất kho này dùng kẹp các chứng từ sau này
+Hóa đơn bán ra liên xanh < 20 triệu mà thu băng tiền mặt: phải kẹp theo Phiếu thu + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng phô tô nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.
+Hóa đơn bán ra liên xanh > 20 triệu : phải kẹp theo phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho or biên bản giao hàng ( thương mại) hoặc kẹp biên bản nghiệm thu ( xây dựng) phô tô + biên bản xác nhận khối lượng phô tô + bảng quyết toán khối lượng nếu có, kẹp theo hợp đồng phô tô và thanh lý phô tô nếu có.=> sau này nhận được tiền kẹp thêm : – Khi khách hàng chuyển vào TK của cty : Giấy báo có
Nợ TK 621

Có TK 152
3. Chí phí nhân công sửa chữa xe :
Để là chi phí hợp lý được trừ và xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau
+ Hợp đồng lao động+CMTND phô tô kẹp vào
+ Bảng chấm công hàng tháng
+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
+ Tất cả có ký tá đầy đủ
Lưu ý: Bạn phải có đầy đủ các giấy tờ trên vì nếu thiếu cơ quan thuế sẽ cho bạn đang đưa chi phí khống vào và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN

4.Chi chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm khấu hao tài sản, máy móc thiết bị phụ sửa chữa (xe nâng, xe cẩu…) phân bổ chi phí trước dài và ngắn hạn công cụ dụng cụ: cà lê, mỏ lết, đũa vặn…..các chi phí chung khác điện nước khác …
Nợ TK 627,1331
Có TK 111,112,331,142,242….
Công cụ dụng cụ, TSCĐ tiến hành phân bổ và theo dõi theo QĐ45 tùy theo sử dụng bộ phận nào phân bổ cho bộ phận đó

– Nếu cuối tháng xe chưa sửa chữa xong và chưa xuất hóa đơn VAT thì treo ở TK 154
 Nợ TK 154
Có Tk 621
Có TK 622

Có TK 627
– Khi xe ra xưởng thì kết chuyển ( gửi khách hàng bảng quyết toán chi phí sửa chữa + hóa đơn VAT+Phiếu giao xe)
Xuất hóa đơn tài chính GTGT

Nợ TK 111,112,131
Có Tk 511
Có tk 33311
– Tính giá thành
Nợ 632
Có 154
– Kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác…
Nợ TK 911
Có TK 632

Có TK 635
Có TK 642
Có TK 641
Có TK 811
– Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu khác, doanh thu tài chính
Nợ TK 511
Nợ TK 515
Nợ TK 711
Có TK 911

Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc.

Bạn có thể tham khảo thêm khóa học kế toán của Lê Ánh

Kế toán dịch vụ sửa chữa ô tô
Đánh giá bài viết

Tác giả: vuvansyhnht